Điều khoản mẫu cho mọi hợp đồng – Phần cuối

[Tiếp phần 2]

  1. Thông báo
Tiếng Anh Tiếng Việt
Notices  All notices shall be in writing and shall be delivered personally, by United States certified or registered mail, postage prepaid, return receipt requested, or by a recognized overnight delivery service. Any notice must be delivered to the parties at their respective addresses set forth below their signatures or to such other address as shall be specified in writing by either party according to the requirements of this section. The date that notice shall be deemed to have been made shall be the date of delivery, when delivered personally; on written verification of receipt if delivered by overnight delivery; or the date set forth on the return receipt if sent by certified or registered mail“. Thông báo “Tất cả các thông báo sẽ đều được lập thành văn bản và sẽ được gửi tận nơi qua hệ thống bưu điện, thư bảo đảm hay các dịch vụ chuyển phát nhanh khác. Bất cứ thông báo nào phải được gửi tới các bên đại địa chỉ riêng được đưa ra dưới các chữ ký hay tới những địa chỉ khác sẽ được thông báo cụ thể bằng văn bản bởi một bên theo các yêu cầu của điều khoản này. Ngày mà thông báo được xem như ngày được soạn ra sẽ là ngày gửi, khi được gửi một cách cá nhân; hay ngày trên xác nhận văn bản người nhận nếu được gửi có bảo đảm“.

Các hợp đồng thường yêu cầu một bên đưa ra thông báo tới bên kia trong trường hợp một bên cho rằng có sự vi phạm hợp đồng, khi chấm dứt hợp đồng hay trong các trường hợp khác được liệt kê cụ thể.
Điều khoản này đặt ra các yêu cầu về cách thức và thời điểm thông báo nhằm đảm bảo tính pháp lý của thông báo đó. Nó giải thích rằng một thông báo có hiệu lực cần được làm thành văn bản và được gửi tới một địa chỉ được chỉ định.

Nó cũng xác định thời điểm một thông báo được xem là đã nhận – vốn rất quan trọng nếu sẽ có nhiều thời điểm khác nhau liên quan tới việc nhận một thông báo. Đặc biệt là khi một bên của bản hợp đồng phải thanh toán trong vòng năm ngày kể từ ngày nhận được thông báo thanh toán còn bằng không hợp đồng sẽ chấm dứt.

Nếu bản hợp đồng thiếu vắng điều khoản này, tranh chấp có thể phát sinh liên quan tới thông báo đã được gửi chưa (“Ông A nói với bạn rằng việc thanh toán diễn ra muộn”), hay nó đã được nhận chưa (“Bạn gửi nó tới nhà kho, chứ không phải văn phòng của doanh nghiệp chúng tôi”), và khi nào một thông báo được chính thức nhận.

Với điều khoản này, một ngày hay một thời điểm cụ thể sẽ dễ dàng được xác định hay tính toán nhằm làm rõ trách nhiệm của các bên. Việc đưa vào một địa chỉ mà thông báo phải được gửi tới sẽ rất thích hợp để bảo đảm rằng chúng được nhận tại nơi mà doanh nghiệp bạn có thể phản hồi tốt nhất và nhanh nhất.

  1. Mối quan hệ giữa các bên
Tiếng Anh Tiếng Việt
Relationship of the Parties  The relationship of the parties under this agreement is that of an independent contractor and the company hiring the contractor. In all matters relating to this agreement each party hereto shall be solely responsible for the acts of its employees and agents, and employees or agents of one party shall not be considered employees or agents of the other party. Except as otherwise provided herein, no party shall have any right, power, or authority to create any obligation, express or implied, on behalf of any other party. Nothing in this agreement is intended to create or constitute a joint venture, partnership, agency, trust, or other association of any kind between the parties or persons referred to herein“. Mối quan hệ giữa các bên  “Mối quan hệ giữa các bên theo hợp đồng này mang tính độc lập. Trong tất cả các vấn đề phát sinh liên quan tới hợp đồng này, mỗi bên theo đây sẽ tự chịu trách nhiệm cho các hành động của các nhân viên và đại lý của mình, và các nhân viên hay đại lý của một bên sẽ không được xem là các nhân viên hay đại lý của bên kia. Ngoại trừ những nôi dung tại điều khoản này, không bên nào có bất cứ quyền hạn, thẩm quyền, hay tư cách để tạo ra bất cứ nghĩa vụ nào, thể hiện hay ám chỉ, thay mặt bên kia. Không nội dung nào trong bản hợp đồng này có ý định tạo ra hay thiết lập một liên doanh, hợp danh, đại lý, uỷ thác hay các sự cộng tác khác dưới bất cứ phương thức nào giữa các bên hay những người được đề cập ở đây“.

Điều khoản này xác định mối quan hệ giữa các bên tham gia hợp đồng. Một vài sự hợp tác kinh doanh tạo ra quyền hạn pháp lý cho một bên ràng buộc bên kia đối với các bản hợp đồng và các nghĩa vụ khác. Một vài mối quan hệ tạo ra khả năng của các trách nhiệm liên quan tới nhân viên cho nhân viên của các công ty khác.

Các toà án đôi lúc sẽ xác định rằng một liên doanh, hợp danh, uỷ thác, đại lý hay các sự công tác khác hiện hữu mặc dù các bên không có ý định đó. Những kiểu mối quan hệ này đồng nghĩa rằng một bên có thể có phải chịu các trách nhiệm thay mặt bên kia, hay hành động khác thay mặt bên kia.

Để tránh khả năng này có thể xảy ra việc một trong các mối quan hệ như trên bị nhìn nhận là hiện hữu mặc dù các bên không chủ đích, điều khoản này cần được đưa vào bản hợp đồng.

  1. Hiệu lực từng phần
Tiếng Anh Tiếng Việt
Severability  If any provision of this agreement shall be declared by any court of competent jurisdiction to be illegal, void, or unenforceable, the other provisions shall not be affected but shall remain in full force and effect. If the non-solicitation or non-competition provisions are found to be unreasonable or invalid, these restrictions shall be enforced to the maximum extent valid and enforceable“. Hiệu lực từng phần  “Nếu bất cứ điều khoản này của bản hợp đồng này được bất cứ toà án có thẩm quyền nào tuyên bố vô hiệu, những điều khoản còn lại không bị ảnh hưởng và vẫn giữ nguyên hiệu lực thực hiện đầy đủ. Nếu các điều khoản về không cạnh tranh và không gạ gẫm được thấy rằng không hợp lý và bị vô hiệu, những hạn chế này vẫn được thực thi với phạm vi hiệu lực và giá trị cao nhất theo đúng quy định pháp luật“.

Khi có sự thay đổi pháp luật và một điều khoản trong bản hợp đồng trở nên không thể thực thi hay thậm chí vô hiệu, toàn bộ hợp đồng rất có thể vô hiệu theo bởi vì nó chứa đựng điều khoản trái luật hay không thể thực thi.

Và một điều khoản như thế này sẽ cho phép toà án đơn giản chỉ xoá đi một điều khoản và để cho các điều khoản còn lại của hợp đồng giữ nguyên giá trị. Cho dù pháp luật quy định đây là một trách nhiệm của toà án, song việc đưa điều khoản này vào vẫn rất có ích trong trường hợp toà án cho phép tập trung duy nhất vào một điều khoản vi phạm.

Bên cạnh đó, khi mà bản hợp đồng có điều khoản khác về không cạnh tranh hay không gạ gẫm, điều khoản này sẽ cho phép toà án giải thích các điều khoản đó tuân thủ theo đúng quy định pháp luật.

Ví dụ, một điều khoản không cạnh tranh có thể giải thích rằng một chủ sở hữu trước đây của một doanh nghiệp không được tiến hành một hoạt động kinh doanh tương tự trong phạm vi 50 dặm kế từ địa điểm kinh doanh cũ. Nếu pháp luật giới hạn phạm vi này chỉ là 10 dặm hay 20 dặm là tối đa thì điều khoản hiệu lực từng phần này sẽ không loại bỏ tính hiệu lực của điều khoản không cạnh tranh mà cho phép toà án có thể áp dụng phạm vị 10 dặm hay 20 dặm theo đúng quy định pháp luật, chứ không phải 50 dặm như trong bản hợp đồng.

  1. Kế thừa và Chuyển giao
Tiếng Anh Tiếng Việt
Successors and Assigns  This agreement shall be binding on and inure to the benefit of the parties hereto and their respective heirs, legal or personal representatives, successors, and assigns“. Kế thừa và Chuyển giao  “Hợp đồng này sẽ ràng buộc và có hiệu lực đối với lợi ích của các bên theo hợp đồng và những người thừa kế, những người đại diện pháp lý hay đại diện theo uỷ quyền, những người kế thừa hay nhận chuyển giao“.

Thông thường các bản hợp đồng chỉ ràng buộc các bên tham gia và ký kết hợp đồng. Thậm chí cả khi họ được kế thừa/chuyển giao từ một bên của hợp đồng sang một bên mới, việc kế thừa/chuyển giao là một hợp đồng giữa người chuyển giao và người nhận chuyển giao, và không yêu cầu bên đã chuyển giao hay bên nhận chuyển giao tiếp tục có trách nhiệm với hợp đồng. Điều quan trọng luôn là yêu cầu bên nhận kế thừa/chuyển giao tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ của hợp đồng này.

Còn nhiều trường hợp khác dẫn tới việc một bên của hợp đồng có thể thay đổi, chẳng hạn như doanh nghiệp bị bán hay chủ sở hữu doanh nghiệp qua đời. Trong những trường hợp này, nếu không có điều khoản về kế thừa/chuyển giao, bản hợp đồng có thể không ràng buộc các bên mới hay bên kế thừa. Nếu doanh nghiệp bạn muốn bắt buộc các bên của hợp đồng này thực hiện trọn vẹn toàn bộ thời hạn của hợp đồng, điều khoản này sẽ cần được đưa vào.

  1. Hiệu lực
Tiếng Anh Tiếng Việt
Survival  All provisions that logically ought to survive termination of this agreement shall survive“. Hiệu lực   “Tất cả các điều khoản nào cần thiết hợp lý kéo dài hiệu lực sau khi chấm dứt hợp đồng này sẽ có hiệu lực“.

Thông thường, khi một bản hợp đồng kết thúc, tất cả các điều khoản trong đó không có hiệu lực nữa. Có một vài điều khoản doanh nghiệp bạn sẽ muốn kéo dài hiệu lực lâu hơn nữa sau khi hợp đồng chấm dứt hay hết hạn, chẳng hạn như điều khoản về bồi thường, về giới hạn trách nhiệm, về luật điều chỉnh,….

Điều khoản kéo dài hiệu lực này sẽ cho phép các điều khoản cần thiết được kéo dài tính hiệu lực và ràng buộc trách nhiệm của các bên với nó sau khi hợp đồng kết thúc sẽ tiếp tục có giá trị thực hiện.

  1. Chấm dứt theo sự kiện
Tiếng Anh Tiếng Việt
Termination for Cause  If either party breaches any provision of this agreement and if such breach is not cured within thirty (30) days after receiving written notice from the other party specifying such breach in reasonable detail, the non-breaching party shall have the right to terminate this agreement by giving written notice thereof to the party in breach, which termination shall go into effect immediately on receipt“. Chấm dứt theo sự kiện “Trường hợp một bên vi phạm bất cứ điều khoản này của hợp đồng này và nếu việc vi phạm đó không được khắc phục trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của bên kia chỉ rõ chi tiết hợp lý của vi phạm đó, bên không vi phạm có quyền chấm dứt hợp đồng này bằng văn bản thông báo về việc này tới bên vi phạm, theo đó việc chấm dứt sẽ có hiệu lực ngay kể từ khi thông báo đó được nhận“.

Điều này có nghĩa rằng hợp đồng có thể được chấm dứt khi một bên vi phạm bản hợp đồng và vào thời điểm sau đó bên không vi phạm gửi tới bên vi phạm văn bản thông báo về việc vi phạm, đồng thời cho phép bên vi phạm có 30 ngày để khắc phục vi phạm của mình. Sau 30 ngày này, một thông báo khác phải được gửi để thực sự chấm dứt hợp đồng. Nếu thủ tục này không được thực hiện nghiêm túc, sẽ không bên nào có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng cả.

Bất cứ nỗ lực nào làm như trên mà không tuân theo quy trình cố định sẽ được coi là một vi phạm hợp đồng. Một lựa chọn khác là đưa ra nội dung hợp đồng sẽ được chấm dứt ngay khi xảy ra vi phạm, nhưng nếu đây là một điều khoản được áp dụng đối với cả hai bên, thì chắc không có bên nào có lợi cả, chẳng hạn như một bên trễ hẹn thanh toán, hay trễ hẹn giao hàng,… có một hai ngày mà hợp đồng đã chấm dứt ngay thì sẽ bất lợi.

Điều khoản về chấm dứt hợp đồng sẽ cần được các bên bàn thảo kỹ lưỡng trước khi đưa vào bản hợp đồng. Một khi cả hai bên đã đồng ý về quy trình chấm dứt hợp đồng kiểu như trên, hãy suy nghĩ tới những ảnh hưởng có thể có lên doanh nghiệp bạn và cho phép chúng hiện hữu trong điều khoản chấm dứt này.

Ví dụ, nếu bản hợp đồng được chấm dứt trước hạn, liệu có cần tới các điều khoản cho việc thanh toán các chi phí liên quan vẫn chưa được bên kia thanh toán hết?

  1. Chấm dứt tùy ý
Tiếng Anh Tiếng Vit
Termination for Convenience  This agreement may be terminated by either party on thirty (30) days advance written notice effective as of the expiration of the notice period“. Chấm dứt tuỳ ý  “Hợp đồng này có thể được chấm dứt bởi một trong hai bên bằng một văn bản thông báo trước ba mươi (30) ngày“.

Điều khoản Chấm dứt theo Sự kiện yêu cầu hợp đồng phải bị vi phạm trước khi một bên có thể chấm dứt hợp đồng. Bên không vi phạm sẽ không không bao giờ có cơ hội châm dứt hợp đồng nếu không có vi phạm.
Điều khoản này cho phép bất cứ bên nào cũng có quyền chấm dứt hợp đồng vì bất cứ lý do gì hay không có lý do nào một khi bên đó có ý muốn chấm dứt hợp đồng với điều kiện là phải gửi thông báo tới bên kia và sau 30 ngày mới được chấm dứt hợp đồng.

Với điều khoản chấm dứt tùy ý, các bên sẽ có sự linh hoạt tối đa, song sẽ có rủi ro là nếu doanh nghiệp bạn không muốn chấm dứt hợp đồng trong khi phía bên kia lại quyết định chấm dứt, doanh nghiệp bạn sẽ có thể chịu thua thiệt phần nào lợi ích.

  1. Chấm dứt khi vỡ nợ
Tiếng Anh Tiếng Việt
Termination on Insolvency  Either party has the right to terminate this agreement where the other party becomes insolvent, fails to pay its bills when due, makes an assignment for the benefit of creditors, goes out of business, or ceases production“. Chấm dứt khi vỡ nợ  “Một trong hai bên có quyền chấm dứt hợp đồng này khi bên kia lâm vào tình trạng không thanh toán được nợ, không trả được các khoản nợ đã đến hạn, có sự chuyển nhượng vì lợi ích của chủ nợ, không còn kinh doanh, hay ngừng sản xuất“.

Điều khoản này đưa ra một quyền tự động chấm dứt hợp đồng nên bên kia có các rắc rối tài chính hay trục trặc các hoạt động kinh doanh. Không có điều khoản này, bản hợp đồng sẽ vẫn tiếp tục thực hiện ngay cả khi xảy ra các sự kiện trên, và đương nhiên bên gặp khó khăn sẽ không thể thực hiện đúng hợp đồng và người bất lợi là bên kia của hợp đồng.

Đây là một vấn đề xuất hiện trong nhiều tình huống hợp đồng khác. Một ví dụ có thể đó là khi doanh nghiệp bạn ký kết hợp đồng phân phối với một nhà cung cấp độc quyền. Nếu nhà cung cấp này ngừng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp bạn sẽ không thể có sản phẩm cung ứng cho khách hàng được và đương nhiên phải tìm kiếm nhà phân phối mới và ký kết hợp đồng phân phối độc quyền khác. Nếu nhà cung cấp ban đầu của doanh nghiệp bạn mở lại hoạt động trong một năm sau đó, họ có thể kiện doanh nghiệp bạn vì đã ký kết hợp đồng với một doanh nghiệp khác, như thế là vi phạm điều khoản cung cấp độc quyền.

Nhiều dạng thức các điều khoản trong các bản hợp đồng mẫu diễn giải rằng nếu một bên tuyên bố phá sản, hợp đồng có thể được chấm dứt. Song hầu hết các doanh nghiệp ngừng kinh doanh, đình trệ sản xuất đều không tuyên bố phá sản và đơn giản chỉ đóng cửa tạm thời. Điều khoản này sẽ cho phép việc chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp đó.

Nó cũng khá quan trọng việc chỉ ra một tình huống theo đó mà được nhiều người trong ngành biết rõ rằng một doanh nghiệp nào đấy đang gặp khó khăn về tài chính, nhưng doanh nghiệp của bạn có hợp đồng cung cấp sản phẩm hay dịch vụ cho doanh nghiệp đó. Doanh nghiệp bạn sẽ không muốn thực hiện việc này khi biết rằng đối tác hợp đồng có thể không thanh toán được các hoá đơn doanh nghiệp bạn gửi tới.

Điều khoản này qua đó sẽ cho phép doanh nghiệp bạn chấm dứt tất cả các nghĩa vụ phát sinh theo hợp đồng trong trường hợp phía đối tác hợp đồng không có khả năng thanh toán hay không trả được các hoá đơn đến hạn thanh toán.

  1. Từ bỏ
Tiếng Anh Tiếng Việt
Waiver  Failure of either party to insist on strict compliance with any of the terms, covenants, and conditions of this agreement shall not be deemed a waiver of such terms, covenants, and conditions, or of any similar right or power hereunder at any subsequent time“. Từ bỏ  “Thất bại của bất cứ bên nào trong việc đảm bảo sự tuân thủ nghiêm ngặt đối với bất cứ điều khoản, cam kết và các điều kiện của hợp đồng này sẽ không được xem như sự từ bỏ điều khoản, cam kết và các điều kiện đó, hay từ bỏ bất cứ quyền hạn nào tương tự tại bất cứ thời điểm nào“.

Điều này có nghĩa rằng việc không thể bắt buộc thực hiện một điều khoản nào đó trong bản hợp đồng không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp bạn lựa chọn từ bỏ hay không đảm bảo thực hiện điều khoản đó nữa. Ví dụ, điều khoản này giữ lại quyền của doanh nghiệp bạn đối với việc bỏ qua hay tha thứ cho một vi phạm hợp đồng và doanh nghiệp bạn vẫn sẽ có toàn quyền theo hợp đồng đối với các vi phạm tương tự lần sau.

Nếu điều khoản này không có trong hợp đồng, doanh nghiệp bạn sẽ đối mặt rủi ro bị toà án cho rằng với việc bỏ qua một lần điều khoản nào đó trong hợp đồng sẽ có nghĩa rằng điều khoản hợp đồng đó không có giá trị bắt buộc thực hiện trong suốt thời hạn hợp đồng.

Ví dụ, nếu doanh nghiệp của bạn chấp nhận cho đối tác thanh toán chậm một ngày có thể được xem như từ bỏ bất cứ quyền nào trong hợp đồng yêu cầu việc thanh toán phải được thực hiện đúng hạn và vào một ngày nhất định.

  1. Khước từ bảo đảm
Tiếng Anh Tiếng Việt
Warranty Disclaimer  Except as expressly stated in this agreement, the seller expressly disclaims and negates any implied or express warranty of merchantability, any implied or express warranty of fitness for a particular purpose, and any implied or express warranty of conformity to models or samples of materials“. Khước từ bảo đảm  “Ngoại trừ những gì được diễn giải rõ ràng trong bản hợp đồng này, người bán khước từ và không thừa nhận rõ ràng bất cứ bảo đảm thể hiện hay ám chỉ nào về khả năng bán được hàng, bảo đảm về sự thích hợp cho một mục đích cụ thể, và bảo đảm về tính tương thích với các khuôn mẫu hay các mẫu nguyên vật liệu”.

Những bảo đảm cụ thể có thể được tự động hiểu hay ám chỉ tới trừ khi chúng được khước từ cụ thể trong bản hợp đồng. Để tránh khả năng nảy sinh những bảo đảm được ám chỉ, các hợp đồng của doanh nghiệp bạn phải bao gồm một điều khoản khước từ kiểu như mẫu ở trên theo một cách thức rõ ràng. Cách thức rõ ràng có nghĩa là điều khoản này cần nổi bật so với các điều khoản khác trong hợp đồng bằng chữ in hoa, bôi đậm hay một phông màu khác. Phông chữ của điều khoản này không thể nhỏ hơn phông chữ của các điều khoản xung quanh trong hợp đồng.

Các bảo đảm ám chỉ có thể bao gồm bảo đảm về nhãn mác hàng hoá (người bán sở hữu hàng hoá, có quyền bán chúng, không một chủ nợ nào sẽ can thiệp vào việc mua bán hàng của người mua và hàng hoá được không bị bất cứ bên thứ ba nào khiếu kiện về bản quyền, nhãn hiệu hay sáng chế); bảo đảm về tính bán được của hàng hoá (hàng hoá đủ thích hợp cho việc bán được hàng hoá và sử dụng hàng hoá với chất lượng tốt, đóng gói tương thích có đầy đủ nhãn hiệu và phù hợp để chứng thực nhãn hiệu); bảo đảm về tính thích hợp cho một mục đích cụ thể nào đó (người bán có lý do biết về mục đích mà hàng hoá được mua và biết rằng người mua dựa trên kỹ năng và thẩm quyền của người bán để lựa chọn hàng hoá); hay bảo đảm phát sinh từ quá trình giao dịch hoặc sử dụng hàng hoá (một toà án giả định rằng cả hai bên có kiến thức về các tập quán thương mại và giả định rằng tập quán nào đó có ý định được áp dụng vào bản hợp đồng này).
Điều khoản này không chỉ được áp dụng với các hàng hoá như đã kể trên, mà nó còn có thể được áp dụng tương tự với các dịch vụ khác nhau cũng như các hợp đồng khác nhau.

Những bảo đảm biểu lộ có thể được phát sinh thông qua các dữ liệu xúc tiến, các chào hàng, đề xuất bán hàng hay quảng cáo. Chúng cũng có thể được thể hiện qua các giao tiếp lời nói và không nhất thiết thành lời như một bảo đảm cụ thể. Thông thường bất cứ sự khẳng định về một lời hứa, một thực tế, miêu tả sản phẩm hay sử dụng mẫu của người bán sẽ tạo ra những bảo đảm biểu lộ. Điều khoản ở trên sẽ loại trừ bất cứ bảo đảm biểu lộ nào mà hàng hoá hay dịch vụ tuân theo các khuôn mẫu hay tuyên bố.

Nếu không có điều khoản này, hàng hoá hay dịch vụ cung cấp theo bản hợp đồng sẽ được bảo đảm bởi những bảo đảm biểu lộ phát sinh từ những gì doanh nghiệp bạn tuyên bố hay đưa ra cho bên kia và cả những bảo đảm ám chỉ theo các quy định pháp luật. Để giảm thiểu các rủi ro này phát sinh, một điều khoản khước từ bảo đảm là phổ biến và cần thiết trong các bản hợp đồng.

  1. Sửa đổi bằng văn bản
Tiếng Anh Tiếng Việt
Written Modification  “This agreement may be amended or modified only by a writing executed by both parties“. Sửa đổi bằng văn bản  “Mọi sửa đổi, bổ sung bản hợp đồng này phải được lập thành văn bản có chữ ký của cả hai bên“.

Điều khoản này có nghĩa rằng chỉ có những sửa đổi, bổ sung bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên mới có giá trị thực hiện và ràng buộc các bên. Còn bằng không sẽ không có giá trị gì cả. Ví dụ, một doanh nghiệp có thể nói rằng việc chi phí sẽ được tăng gấp đôi so với mức quy định trong bản hợp đồng, nhưng nếu không được thể hiện bằng văn bản thì toà án vẫn chỉ căn cứ vào bản hợp đồng để phán quyết trên cơ sở mức chi phí cũ.

[Hết]

[Nguồn: Smic Law Firm]

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s